TỰ KỶ HAY TĂNG ĐỘNG HAY BÌNH THƯỜNG- Dr.Tô Quang Huy-Đại học Y Hà Nội


Nhiều người mẹ tỏ ra căng thẳng lo lắng khi đối diện với con mình khi có những biểu hiện bất thường không giống những đứa trẻ khác. Kết hợp vào đó là những lời nói ra nói vào của người xung quanh. Đem bé đi khám thì sơ sài. Vậy bé nhà mình có bị các rối loạn đó không. Hay chỉ là chậm phát triển đơn thuần.
Dưới đây là hai rối loạn hay gặp và bảng test. Tiện đây mình nói luôn tránh một số đồng nghiệp viết bài thông minh tý tránh hoang mang
DHA hay được quảng cáo giúp bé thông minh đó là nghiên cứu. Nhưng thường nếu ghi là DHA , đa số là nhân tạo, uống hiệu quả không cao hoặc không có. Các bạn muốn bé ổn phải bổ sung omega 3( khi vào cơ thể chuyển thành DHA). Còn DHA chuẩn vãn giúp tín hiệu thần kinh bé sử lý nhanh hơn nhé.
PHẦN 1 :
TRẺ TỰ KỶ- NGUYÊN NHÂN- BẢNG TEST- PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
TỰ KỶ
Tự kỷ là một rối loạn phát triển lan tỏa ở mức độ từ nhẹ đến nặng, khởi phát sớm , kéo dài, biểu hiện bằng những khiếm khuyết về tương tác xã hội, giao tiêp,và những hành vi định hình và ý thích bị thu hẹp, trẻ kèm theo đó là rối loạn cảm giác và tăng động
Tỷ lệ trẻ tự kỷ đang có xu hướng ngày một tăng tại xã hội hiện đại ( 1/120 trẻ ) hay gặp ở trẻ trai( gấp 4 lần bé gái)
Nguyên nhân : Ngày này người ta cũng chưa xác định được nguyên nhân gây tự kỷ, có thể do di truyền, hoặc có thể liên quan đến nhiễm sắc thể X. Nguyên nhân do tiêm vacxxin đã được chứng minh không liên quan đén việc gây tự kỷ ở bé. Tự kỷ được cho là bệnh lý não do sự rối loạn phát triển thần kinh ( đây là lý do uống DHA và bổ não như citicoline ) .Ở trẻ tự kỷ thấy mỗi liên hệ bất thường giữa tiểu não, não giữa với vỏ não gây rối loạn cảm giác, có thể quá nhậy cảm , hoặc kém nhạy cảm dẫn tới hành vi bất thường
PHÂN LOẠI TỰ KỶ
1, Tự kỷ điển hình ( Kanner ) bao gồm các dấu hiệu bất thường trong lĩnh vực : tương tác xã hội, chậm hoặc rối loạn ngôn ngữ giao tiếp, hành vi thu hẹp , trước 3 tuổi
2, Hội chứng Asperger hay còn gọi tự kỷ chức năng cao : kém tương tác xã hội, nhưng vẫn tương tac với người than, nói được nhưng giao tiếp bất thường, nhận thực vẫn tốt, khởi phát sau 3 tuổi
3, Hội chứng Rett : chỉ gặp ở bé gái. Khi bé 6-18 tháng có sự giảm dần kỹ năng ngôn ngữ, vận động
4, Rối loạn phân rã tuổi ấu thơ : sự thoái lùi các kỹ năng ngôn ngữ, chơi và vận động, đại tiểu tiện trướ 10 tuổi
5, Rối loạn phát triển lan tỏa không đặc hiệu: tự kỷ mức độ nhẹ, không điển hình
DẤU HIỆU BÁO NGUY CƠ BÉ BỊ TỰ KỶ
-Khi 12 tháng tuổi, trẻ không nói bập bẹ
– Khi 12 tháng tuổi trẻ vẫn chua biết chỉ ngón tay hoặc không có những cử trỉ giao tiếp phù hợp
– 16 tháng tuổi chưa nói được từ đơn
-24 tháng chưa nói được câu 2 từ hoặc nói chưa rõ
-trẻ mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội ở bất cứ lứa tuổi nào
CHẨN ĐOÁN SÀNG LỌC ( áp dụng cho các bé từ 16 tháng tuổi đến 24 tháng hoặc lớn hơn)
Dưới đây mình gửi các bạn tiêu chuẩn xác định trẻ bị tự kỷ , phụ huynh hoặc các cô giáo quan sát bé và tự đánh giá, khi bé có dấu hiệu
TIÊU CHUẨN DSM IV
A, Suy giảm chất lượng tương tác xã hội thể hiện ít nhất 2 trong số biểu hiện sau
1, giảm rõ rệt sử dụng giao tiếp bằng cử trỉ điệu bộ như giảm giao tiếp bằng mắt, nét mặt thờ ơ, cử chì không phù hợp
2, thường chơi một mình, không tạo được mối quan hệ với bạn cùng tuổi
3, Không biết chia sẻ niềm vui, sở thích, thành quả của mình với người khác
4, Thiếu sự chia sẻ , trao đổi qua lại về tình cảm hoặc xã hội
B, Suy giảm chất lượng ngôn ngữ thể hiện ít nhất 1 trong những biểu hiện sau
1, Chậm nói hoặc hoàn toàn không nói( kèm theo đó là không biết đáp lại giao tiếp bằng cử trỉ, điệu bộ)
2, Biết nói nhưng suy giảm khả năng mở đầu câu chuyện hoặc duy trì cuộc nói chuyện
3, Cách nói dập khuôn, lặp lại, nhại lại lời hoặc ngôn ngữ khác thường
4, Không chơi được các trò chơi đóng vai, giả vờ hoặc bắt chước
C, Những kiếu hành vi, mối quan tâm và những hoạt động bị thu hẹp, lặp lại, rập khuôn thể hiện ít nhất 1 trong những biểu hiện sau
1, Qúa bận tâm đến 1 hoặc một số mối quan hệ mang tính dập khuôn và thu hẹp với sự tập trung cao độ
2, Thực hiện một số thoi quen cứng ngắc hoặc hành vi đặc biệt nào đó không có ý nghĩa chức năng
3, Lặp đi lặp lại 1 hành vi ( vỗ tay, lắc lư, mua ngón tay…..)
4, bận tâm dia dẳng tới các chi tiết đồ vật
D ,Trẻ ít nhất có 6 tiêu chí nhóm A. B.C hoặc ít nhất có 2 điểm nhóm A và 1 điểm ở nhóm B. C mới nghi ngờ
E, Chậm phát triển ít nhất 1 trong 3 lĩnh vực trước 3 tuổi : tương tác xã hội, ngôn ngữ giao tiếp xã hội, chơi tưởng tượng
Ngoài ra các bạn dựa vào bảng MCHAT( 23 câu hỏi dưới đây với mức ( 0: không bao giờ, 1: thỉnh thoảng, 2 : thường xuyên, 3 : rất thường xuyên ) . Nếu bé có trên 3 điểm bất thường có thể bé bị tự kỷ
BẢNG MCHAT (23 câu)
1, Con bạn có thích được lắc lư hoặc nâng lên hạ xuống trên đầu gối bạn không (0,1,2,3 )
2, Con bạn có chú ý đến trẻ khác không ?( 0,1,2,3)
3, Con bạn có thích leo trèo không ( 0,1,2,3 )
4, Con bạn thích chơi trốn tìm không ? ( 0,1,2,3)
5, Con bạn có bao giờ chơi giả bộ như gọi điện thoại, hay chăm sóc búp bê hoặc giả vờ làm cái gì đó không (( 0,1,2,3)
6, Con bạn có bao giờ dùng ngón trỏ chỉ vào cái gì đó để đòi không ? ( 0,1,2,3)
7, Con bạn có có bao giờ dùng ngón trỏ chỉ vào cái gì đó thể hiện sự quan tâm không ( 0,1,2,3)
8, Con bạn có biết cách chơi các đồ chơi nhỏ ( xe, khối hình ) đúng chức năng không ? ( 0,1,2,3)
9, Con bạn có bao giờ đem một vật gì cho bạn và khoe với bạn về vật đó không ( 0,1,2,3)
10, Con bạn có bao giờ nhìn vào mắt bạn hơn 1 hoặc 2 giây không ? ( 0,1,2,3)
11, con bạn có bao giờ quá nhạy cảm với tiếng động không ? ( 0,1,2,3)
12, con bạn có bao giờ cười khi thấy mặt bạn hoặc khi bạn cười với bé không ? ( 0,1,2,3)
13, con bạn có bắt chươc bạn không ? ( 0,1,2,3)
14, Con bạn có đáp ứng với tên của bé khi bạn gọi không ? ( 0,1,2,3)
15, Nếu bạn chỉ một đồ chơi trong phòng bé có nhìn theo không ? ( 0,1,2,3)
16, con bạn có đi được không ?
17, con bạn có nhìn vào đồ vật mà bạn đang nhìn không ?
18, con bạn có làm những cử động ngón tay bất thường gần mặt bé không ? ( 0,1,2,3)
19, con bạn có tìm cách bắt bạn chú ý vào hoat động của bé không ? ( 0,1,2,3)
20, có khi nào bạn nghi ngờ con bạn bị điếc không ? ( 0,1,2,3)
21, Con bạn có hiểu điều người khác nói không ? ( 0,1,2,3)
22, con bạn có bao giờ nhìn chằm chằm vào một vật gì đó hoặc hoặc đi thơ thẩn không mục đích không ? ( 0,1,2,3)
23, Con bạn có nhìn vào mặt bạn xem phản ứng của bạn khi đối diện với một vật gì đó không quen thuốc với bé không ? ( 0,1,2,3)
ĐỐI VỚI BẢNG MCHAT NÀY : BÉ CÓ TỔNG TRÊN 3 ĐIỂM BẤT THƯỜNG ( MỨC ĐỘ 0 HOẶC MỨC ĐỘ 3 Ở MỘT VÀI CÂU HỎI THÌ NGHI NGỜ BÉ BỊ TỰ KỶ NHÉ…………..
1, theo tiêu chí DSM4 ( ít nhất có 6 điểm ở mức A,B,C trong đó ít nhất 2 điểm mức A, mức B, C ít nhất có 1 điểm ) và bé dưới 3 tuổi nhé
2, Theo MCHAT : trên 3 điểm quá bất thường ( không bao giờ hoặc rất thường xuyên tùy từng câu hỏi ) thì nghi ngờ bé tự kỷ
ĐIỀU TRỊ TRẺ TỰ KỶ NHƯ THẾ NÀO
1,Can thiệp giáo dục, Can thiệp ngôn ngữ, Can thiệp tâm lý : ( Mình tổng hợp các phương pháp và viết bài sau )
2, Can thiệp y khoa
Ngoài việc Bs cung cấp các phương pháp điều trị khoa học , giúp phụ huynh đánh giá các phương pháp đó cân nhắc và lựa chọn cho con minh một phương án điều trị phù hợp ( dựa vào hoàn cảnh từng bé ) cái này mình viết sau cho các mẹ có con sau khi chuẩn đoán bị tự kỷ thì có thể tham khảo phác đồ sau cho mọt số bé ( Thuốc đặc hiệu thì chưa có nhé )
– Với bé hay cáu gắt, hung hăng hay làm bị thương bản than hoặc lặp đi lặp lại một hành vi dùng RISPERIDONE liều 0,25mg/1 lần tối đa 6mg/1 ngày
– Với bé bị tự kỷ thể nhẹ có thể bổ sung DHA + citicoline kèm theo đó các biện pháp điều trị khoa học cũng như các can thiệp từ phía phụ huynh và nhà trường.
PHẦN 2- RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý- BẢNG TEST- SƠ BỘ CÁCH ĐIỀU TRỊ
Đối với một đứa trẻ khỏe mạnh,nô đùa, nghịch ngợm là chuyện hết sức bình thướng, Nhưng khi những biểu hiện đó quá lên và kèm theo một số đặc điểm khác , thường chúng ta phải nghĩ đến tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Dissorder viết tắt là ADHD ) . ADHD là rối loạn khởi phát sớm , kết hợp cả ba triệu chứng : giảm chú ý rõ rệt, gia tăng hoạt động quá mức với hành vi xung động và thiếu bền bỉ trong công việc hay học tập. Các biểu hiện đó lan tỏa ở nhiều môi trường ( nhà, lớp, công cộng ,,, ) kéo dài ít nhất 6 tháng.
Tỷ lệ trung bình của ADHD là 4-5% trong đó chủ yêu là bé trai ( gấp 4-10 lần bé gái ) thường xáy ra ở trẻ dưới 7 tuổi
NGUYÊN NHÂN
Đến nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ADHD nhưng theo như các công trình khoa học thì nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố kết hơp( không thấy tổn thương nặng thần kinh trung ương ở bé có ADHD )
-Di truyền : có thể do gen gắn thụ thể dopamine DRD4 và vận chuyển dopamine DAT có vai trò bênh nguyên của ADHD trong đó DRD4 liên quan đến nhận thức và cảm xúc, DAT là vị trí tác động các thuốc kích thần sử dụng trong điều trị ADHD, hai gen này là sự kết nối sinh lý của sinh học thần kinh và ADHD
-Tổn thương não : do tác đông tổn thương thần kinh trung ương đang phát triển thời kỳ phôi thai, chu sinh và những năm đầu thơ ấu ( sinh non, ngạt ối, chấn thương, mẹ lạm dụng chất kích thích, nhiễm độc thai nghén, hút thuốc…..) vì trên phim chụp não bệnh nhân ADHD thấy giảm chuyển hóa ở thùy trán vốn là nơi quan trọng nhất với sự chú ý , kiểm xoát xung động , khả năng duy trì và tổ chức các hoạt động có mục đích. Qua nghiên cứu có thấy giảm tưới máu vùng vỏ não thùy trán và teo vỏ não vùng trán ( đây là lý do nhiều BS kê cho bé citicoline )
-Sinh hóa thần kinh : thường là đường dẫn tuyền thần kinh của catecholamine trong não bất thường ( lý do dùng DHA )
– Do tâm lý xã hội : Thiếu tình cảm do bị bỏ rơi, thiếu vắng tình thương cha mẹ ( do công việc ) các stress ( bố mẹ ly than, ly dị, bạo hành …) có thể kịch phát hoặc kéo dài ADHD, môi trường sống thiếu kích thích về học tập và vui chơi ( ở noi chật hẹp, ít chỗ chơi, không gian bí bức …) cũng là một nguyên nhân. Khi thay đối những điều đó bé cũng cải thiện nhanh
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
– Rối loạn chú ý : phạm vi chú ý hẹp, hay đãng trim kém tập trung, thiếu bền bỉ , trẻ thường có thời gian chú ý ngắn , chúng khó khan khi làm công việc có thời gian dài. Khi hoc ở trường mầm non thì giáo viên hay phàn nàn về việc bé chuyển nhanh từ hoạt động này sang hoạt động khác, không chú ý lâu, không làm theo chỉ dẫn. Ở nhà trẻ không làm theo yêu cầu của bố mẹ, không chịu hoàn thành công việc nếu không giám sát bé. Bé bị ADHD thường không bao giờ làm những công việc buồn tẻ và lặp đi lặp lại
– Rối loạn tăng động : Hoạt động quá mức khi được yêu cầu yên tĩnh. Không bao giờ ngồi yên, giấc ngủ hay bị rối loạn, thường là bé hay biết đi, đứng sớm. các bé luôn đi lại và can thiệp vào mọi thứ , va chạm với mọi đồ vật trong tầm mắt. Lớn hơn chút khi đi học, bé hay sôt ruột đứng lên ngồi xuống, nói chuyện hoặc làm trò hề , xô đẩy các bạn hoặc ba hoa , nói chuyện không ngừng
– Khó kiềm chế xung động : xung động lời nói ( cắt ngang mẩu đối thoại người khác, hét trong lớp , nói tục chửi bậy, thô lỗ với các bạn ), xung đột cảm xúc ( dễ cười chuyển sang khóc, dễ giận dữ, công kích , hung phấn quá mức ), xung động cơ thể ( hay có hành động nguy hiểm, không lường hậu quả, dại dột như chạy qua đường, leo trèo lên cao,…) xung động xã hội ( chống đối xã hội , ăn căp, nói dối, đánh nhau,…. Bất cứ lúc nào chúng muốn )
……………
Nói chung khi thấy trẻ bất thường chúng ta lên làm bài test kiểm tra bé xem có đúng bé bị ADHD không qua đó điều trị cho bé, không được chủ quan, tránh ảnh hưởng đến học tập và tương lai sau này của bé vì nhưng năm đầu đời rất quan trọng với bé
CHUẨN ĐOÁN
TIÊU CHUẨN DSM5 ( cả it nhất 6 điều trong A kết hợp B,C,D,E )
A, (các mẹ chọn A1 hoặc A2 ) bé có ít nhất 6 trong các triệu chứng dưới đây kéo dài 6 tháng không phù hợp với mức độ phát triển là có thể bị ADHD
A1
1,Thường không chú ý chi tiết hoặc phạm lỗi do lơ đễnh trong việc học, trong công việc hoặc hoạt động khác
2, thường khó tập trung chú ý khi chơi/ học
3, thường có vẻ không nghe khi được nói trực tiêp
4, thường không thực hiện được hoàn toàn các hưỡng dẫn và không hoàn thành bài tập,việc nhà, nhiệm vụ
5, khó tổ chức công việc
6, thường tránh né , không thích hoặc do dự làm việc cần tập trung
7, thường làm mất đồ
8, thường dễ lo ra bởi kích thích bên ngoài
9, thường quên công việc hằng ngày
A2
Tăng động
1, Thường cọ quậy tay chân hoặc lúng túng trên ghế
2, thường đứng dậy khỏi chỗ ngồi khi đang học hoặc làm việc
3, thường chạy hay leo trèo không thích hợp
4, thường không chơi một cách im lặng
5, thường tỏ ra lúc nào cũng bận rộn
6, thường nói quá nhiều
Bốc đồng
7, thường đưa ra cấu trả lời trước khi câu hỏi kết thúc
8, thường khó chờ đến lượt
9,thường cắt ngang hoặc tự tiện tham gia ( chen vào cuộc nố chuyện hay trò chơi người khác
B:Một số triệu chứng trên bài xuất hiện trước 12 tuổi
C, Một số triệu chứng xuất hiện tối thiểu ở cả 2 môi trường ( lớp và nhà )
D. Triệu chứng có ảnh hưởng đến chức năng xã hội, học tập hoặc việc làm
E, Không xảy ra cùng rối loạn tự kỷ, tâm thần phân liệt, hoặc rối loạn tâm thần khác
BẢNG ĐÁNH GIÁ TĂNG ĐỘNG KÉM CHÚ Ý ADHD DÀNH CHO PHỤ HUYNH – GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ
0: không bao giờ, 1 thỉnh thoáng, 2 là thường xuyên, 3 rất thường xuyên
1, không chú ý vào chi tiết hoặc mắc lỗi do không cẩn thận ( làm bài tập về nhà ) (0,1,2,3)
2, khó tập trung vào việc cần làm(0,1,2,3)
3, có vẻ không nghe khi được nói trực tiếp(0,1,2,3)
4, không thực hiện được hoàn toàn các hướng dẫn hoặc không hoàn thành bài tập, việc nhà hoặc nhiệm vụ được giao ( không phải vì chống đôi hay không hiểu ) (0,1,2,3)
5, khó tổ chức công việc(0,1,2,3)
6, tránh hoặc không thích công việc cần tập trung trí tuệ (0,1,2,3)
7, làm mất đồ cho công việc( đồ chơi, bài tập, sách…)(0,1,2,3)
8, lo sợ bởi tiếng động hoặc kích thích bên ngoài (0,1,2,3)
9, quên công việc hằng ngày(0,1,2,3)
10, cựa quậy tay chân hoặc lúng túng khi trên ghế(0,1,2,3)
11, đứng dậy khỏi ghế không đúng lúc(0,1,2,3)
12, chạy hoặc hay leo trèo không đúng lúc(0,1,2,3)
13, khó choi một cach yên lặng(0,1,2,3)
14, bận rộn liên tục (0,1,2,3)
15, nói quá nhiều(0,1,2,3)
16, đưa ra câu trả lời trước khi câu hỏi kết thúc(0,1,2,3)
17, không chờ đến lượt(0,1,2,3)
18, xen ngang hoặc tự tiện tham gia vào cuộc nói chuyện hay trò chơi người khác(0,1,2,3)
19, tranh cãi với người lớn(0,1,2,3)
20, mất bình tĩnh (0,1,2,3)
21, cố ý chọc phá người khác(0,1,2,3)
22, chủ động từ chôi yêu cầu người khác hay luật lệ(0,1,2,3)
23, đổ lỗi cho người khác về hành vi hoặc lỗi do mình (0,1,2,3)
24, xúc động hoặc dễ bực mình (0,1,2,3)
25, giận dữ hoặc bực bội(0,1,2,3)
26, hằn học và muốn trả đũa(0,1,2,3)
27, ức hiếp, đe dọa người khác(0,1,2,3)
28, gây sự, đánh nhau(0,1,2,3)
29, nói dối để trốn tránh trách nhiệm(0,1,2,3)
30, trốn học(0,1,2,3)
31, độc ác với người khác(0,1,2,3)
32, cố ý phá hoại tài sản người khác(0,1,2,3)
33, trộm cắp(0,1,2,3)
34, sử dụng vật có thể gây thương tích nặng(0,1,2,3)
35, độc ác với thú vật(0,1,2,3)
36, cố ý đốt lửa để phá hoại(0,1,2,3)
37, xâm nhập nhà người khác(0,1,2,3)
38, ra ngoài buổi tối mà không xin phép(0,1,2,3)
39, ra khỏi nhà suốt đêm(0,1,2,3)
40, cưỡng ép người khác hoạt động tình dục(0,1,2,3)
41, sợ hãi, lo âu, lo lắng(0,1,2,3)
42, sợ thử nghiệm điều mới vì sợ phạm lỗi(0,1,2,3)
43, cảm thấy vô dụng hoặc thấp kém(0,1,2,3)
44, tự đổ lỗi cho bản than, cảm thấy có lỗi(0,1,2,3)
45, cảm thấy cô đơn, không được yêu thương, than phiền không ai thương con(0,1,2,3)
46, buồn, chán nản(0,1,2,3)
47, e dè hoặc dễ bị lúng túng(0,1,2,3)
Về học tập ( 1: tốt, 2 : khá, 3 : trung bình, 4 : thỉnh thoảng có vấn đề, 5 : luôn có vấn đề )
48, kết quả học tập trung (1,2,3,4,5)
49, đọc(1,2,3,4,5)
50,viết (1,2,3,4,5)
51, làm toán (1,2,3,4,5)
52, mỗi quan hệ với cha mẹ(1,2,3,4,5)
53, mối quan hệ với anh em(1,2,3,4,5)
54, mỗi quan hệ với bạn bè(1,2,3,4,5)
55, tham gia các hoạt động nhóm (1,2,3,4,5)
Qua 55 câu hỏi trên nếu bé có dấu hiệu bất bình thường ( dễ xúc động, không tập trung, học kém, hay nổi nóng và có tính phá hoại) lên cho bé đi khám
Các bạn nếu chưa hiểu , làm bài test trên xong gửi mình
ĐIỀU TRỊ TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý THẾ NÀO
– Dưới 6 tuổi : trị liệu hành vi đóng vai trò quyết định kèm bổ sung DHA và bổ não
– Trên 6 tuổi dùng thuốc và DHA
SƠ QUA CÁCH ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ ADHD
– Cải thiện mỗi quan hệ giữa trẻ và mọi người
– Cải thiện khả năng học tập và làm việc
– Giảm thiểu hành vi rối loạn phá hoại
– Tăng khả năng tự lập, tự trọng
– Tăng mức độ an toàn của trẻ nhằm giảm tai nạn
– Điều trị các rối loạn đi kèm
– Dưới 6 tuổi : trị liệu hành vi đóng vai trò quyết định kèm bổ sung DHA và bổ não
– Trên 6 tuổi dùng thuốc và DHA
Như chúng ta biết trẻ ADHD hoạt động liên tục, dễ xúc động, không kiên trì vì vậy trong quá trình điều trị bé phải kiên trì. Người lớn phải hạn chế quát tháo bé, hãy dùng nhiều từ khen ngợi bé và có phần thưởng khi các bé hoàn thành việc được giao, khuyến khích cả khi bé chưa hoàn thành
1, liệu pháp hành vi nhận thức : cha mẹ phải đối xử đúng cách và đúng mực với bé, có chiến lược thưởng hay phạt rõ ràng cho bé bằng lời khen hoặc khiển trách, không dùng bạo lực. yêu cầu bé viết báo cáo mỗi ngày về hành vi và cho điểm thưởng cho bé nếu bé lớn
2, liệu pháp tâm kịch : cùng bé đóng kịch nhằm hiểu suy nghĩ và tình cảm của bé, thuận lợi trong việc giao tiếp với bé ( đóng vai bác sĩ,, hay giáo viên với bé) qua quá trình cùng bé đóng kịch hoặc khuyến khích bé chơi đóng kịch bé bộc lộ bản than mình qua lời nói
3, Liệu pháp gia đình : nếu các mối quan hệ trong gia đình ảnh hưởng xấu đến bé phải có biện pháp cải thiện ( bố mẹ bất hòa, ly dị…)
4, hoạt đông trị liệu : cùng tập thể dục và chơi thể thao với bé giuos bé tăng cường sự tập trung và dẫn truyền thần kinh , giảm trầm cảm và lo âu ở bé
5, các biện pháp can thiệp đi kèm
– Bảo đảm an toàn cho bé và người khác, lên giám sát chặt chẽ bé khi bé chơi tránh bé tự gây nguy hiểm hoặc gây nguy hiểm cho người khác,biêt khen trẻ đúng lúc, cho bé chơi ở môi trường thoáng, ít tác động của âm thanh, giúp bé cải thiện khả năng lắng nghe, chú ý và hoàn thành công việc
– Chia nhỏ công việc và bài tâp hoặc nhiệm vụ của bé ra thành nhiều phần giúp bé hoàn thành từng phần một khuyến khích bé khi bé hoàn thành một phần công việc được giao
– Lập ra thời gian biểu cho bé , treo ở chỗ dễ nhận thấy giúp bé thực hiện theo
– Cố tìm ra điểm mạnh của bé, khai thác điểm mạnh đó giúp xây dựng lòng tin ở bé
THUỐC
– DHA và citicoline giúp quá trình dẫn truyền thần kinh của bé nhanh và chuẩn hơn.
– Thuốc kích thích thần kinh ( methylphenidate MPH ) theo chỉ định của bác sĩ điều trị chứng kém chú ý
– Thuốc không kích thích thần kinh ( clonidine) dùng khi bé có biểu hiện hung hăng, tăng động ( theo chỉ định bác sĩ )